Đối tượng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể về các đối tượng được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất. Dưới đây là danh sách chi tiết:
Các đối tượng được giao đất nông nghiệp
- Cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, được giao đất nông nghiệp trong giới hạn quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai 2024.
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp.
- Đồng bào dân tộc thiểu số không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng vẫn thuộc diện được giao đất không thu phí theo chính sách tại Điều 16 của Luật Đất đai 2024.
Các đối tượng được giao đất phi nông nghiệp
- Các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và các tổ chức khác được thành lập hợp pháp, được Nhà nước giao nhiệm vụ và hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên.
- Đất quốc phòng, an ninh.
- Đất sử dụng cho mục đích công cộng không vì mục đích kinh doanh.
- Đất dành cho nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng và nơi lưu giữ tro cốt (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Đất đai 2024).
- Đất tín ngưỡng để bồi thường trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất tín ngưỡng.
- Đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất để xây dựng các công trình sự nghiệp.
- Tổ chức tôn giáo và các tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật Đất đai 2024.
- Cơ quan, tổ chức sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ công tác tái định cư theo các dự án của Nhà nước.
- Người sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất.
Thông tin trên dựa trên quy định tại Điều 118 của Luật Đất đai 2024.
Có thể bạn quan tâm: bất đong sản
Hạn Mức Giao Đất Nông Nghiệp Theo Luật Đất Đai 2024
Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể về hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân trực tiếp sản xuất. Dưới đây là thông tin chi tiết về các quy định này:
Hạn Mức Giao Đất Trồng Cây Hằng Năm, Đất Nuôi Trồng Thủy Sản, Đất Làm Muối
Đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hạn mức giao đất cho mỗi loại đất được quy định như sau:
- Khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long: Không quá 03 ha cho mỗi loại đất.
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác: Không quá 02 ha cho mỗi loại đất.
Hạn Mức Giao Đất Trồng Cây Lâu Năm
Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân được xác định dựa trên vị trí địa lý của xã, phường, thị trấn:
- Xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: Không quá 10 ha.
- Xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: Không quá 30 ha.
Hạn Mức Giao Đất Rừng
Hạn mức giao đất cho cá nhân đối với các loại đất rừng được quy định như sau:
- Đất rừng phòng hộ: Không quá 30 ha.
- Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 30 ha.
Tổng Hạn Mức Giao Đất Khi Được Giao Nhiều Loại Đất
Trong trường hợp cá nhân được giao nhiều loại đất khác nhau, tổng hạn mức giao đất được tính như sau:
- Tổng hạn mức đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Không quá 05 ha.
- Nếu được giao thêm đất trồng cây lâu năm (ở đồng bằng): Hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha.
- Nếu được giao thêm đất trồng cây lâu năm (ở trung du, miền núi): Hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 25 ha.
- Nếu được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng: Hạn mức đất rừng sản xuất không quá 25 ha.
Hạn Mức Giao Đất Chưa Sử Dụng
Đối với đất chưa sử dụng được giao cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, hạn mức không quá các hạn mức quy định tại khoản 1, 2 và 3 của Điều 176 Luật Đất đai 2024 và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp hiện có của cá nhân.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quy định cụ thể về hạn mức giao đất chưa sử dụng này, dựa trên quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
Đất Nông Nghiệp Sử Dụng Ngoài Nơi Đăng Ký Thường Trú
Nếu cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú, họ được tiếp tục sử dụng. Nếu đất được giao không thu tiền sử dụng đất, diện tích này sẽ được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.
Cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đăng ký thường trú để thực hiện việc tính hạn mức giao đất.
Các Loại Đất Không Tính Vào Hạn Mức Giao Đất
Các loại đất sau đây không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp:
- Đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán.
- Đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê.
Giao đất không thu tiền sử dụng đất có cần đấu giá không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 124 của Luật Đất đai năm 2024, việc giao đất không thu tiền sử dụng đất cho một số đối tượng nhất định sẽ không cần phải thực hiện thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.
Quy định pháp lý liên quan
Cụ thể, khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai 2024 cũng nêu rõ về vấn đề này.
Đối tượng được giao đất không qua đấu giá
Từ những quy định trên, có thể thấy rằng, đối với các đối tượng được liệt kê tại Điều 118 của Luật Đất đai 2024, Nhà nước sẽ tiến hành giao đất mà không cần phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.







